Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Vô Tranh.
Tài liệu hướng dẫn kiểm tra bồi dưỡng thường xuyên năm học 2014-2015
Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và tham gia kiểm tra bồi dưỡng thường xuyên đối với CBQL và giáo viên năm học 2014-2015. Trường Tiểu học Lâm Lợi hướng dẫn các đồng chí nội dung tập trung bồi dưỡng và ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra gồm những nội dung sau:
(Tài liệu văn bản hướng dẫn chi tiết xị tải về tại đây: https://www.mediafire.com/#2re7n934o6cpl và đây: http://www.mediafire.com/download/p3jm67mjfjr90km/Tai+lieu+BDTX+noi+dung++3.rar
I. Về nội dung bồi dưỡng
1. Đối với nội dung bồi dưỡng 1:
- Về nội dung: Theo những nội dung Sở GD&ĐT đã lựa chọn trong danh mục các đợt bồi dưỡng của Bộ GD&ĐT phù hợp với yêu cầu của từng cấp học, bậc học đảm bảo tương đương 30 tiết (có phụ lục kèm theo).
- Về tài liệu: Sở sẽ tập hợp tài liệu tập huấn của Bộ GD&ĐT để giới thiệu hoặc cung ứng cho giáo viên theo từng bậc học.
- Đối với chương trình bồi dưỡng cho giáo viên mầm non, tiểu học, THCS: Sau khi có tài liệu do Sở GD&ĐT cung cấp, phòng GD&ĐT giới thiệu hoặc cung cấp tài liệu cho CBQL, giáo viên theo từng bậc học.
2. Đối với nội dung bồi dưỡng 2:
- Về tài liệu: Sau khi Sở GD&ĐT hoàn thành việc biên soạn phòng GD&ĐT sẽ đăng ký mua để cung ứng cho CBQL, giáo viên (theo số lượng CBQL và giáo viên đã đăng ký).
- Về tổ chức triển khai:
+ Đối với chương trình bồi dưỡng cho giáo viên mầm non, tiểu học, THCS: Phòng GD&ĐT phối hợp với trung tâm GDTX huyện triển khai đến CBQL, giáo viên theo hình thức học tập trung nghe hướng dẫn.
Ghi chú: Nội dung bồi dưỡng 1 và 2: CBQL có thể nhận tài liệu và tự bồi dưỡng.
3. Đối với nội dung bồi dưỡng 3:
- Về tài liệu:
+ Đối với giáo viên: Theo tài liệu BDTX của Bộ GD&ĐT đã phát hành. Các trường thông báo cho giáo viên khai thác trên mạng theo địa chỉ http://taphuan.moet.gov.vn .
+ Đối với cán bộ quản lý: Báo cáo viên giới thiệu hoặc cung cấp khi bồi dưỡng tập trung và tự khai thác từ các nguồn khác.
- Về tổ chức triển khai:
+ Đối với giáo viên: Giáo viên tập trung theo nhóm Môđun để được hướng dẫn tự nghiên cứu. Phòng GD&ĐT sẽ phối hợp với trung tâm GDTX huyện triển khai đến giáo viên MN, TH, THCS theo hình thức giáo viên đến tập trung nghe hướng dẫn.
+ Đối với CBQL: Bồi dưỡng theo chuyên đề riêng theo hình thức tập trung.
II. Về nội dung và thời gian kiểm tra:
1. Về hội đồng, địa điểm kiểm tra
|
Stt |
Tên hội đồng |
Địa điểm kiểm tra |
Gồm thí sinh của các đơn vị |
| 1. |
Phòng GD&ĐT Việt Trì |
THCS Văn Lang, TP Việt Trì |
Phòng GD&ĐT Việt Trì |
| 2. |
Phòng GD&ĐT TX Phú Thọ |
THCS Phong Châu, TX Phú Thọ |
Phòng GD&ĐT TX Phú Thọ |
|
3. |
Phòng GD&ĐT Cẩm Khê |
THPT Cẩm Khê |
Phòng GD&ĐT Cẩm Khê |
|
4. |
Phòng GD&ĐT Đoan Hùng |
THPT Đoan Hùng |
Phòng GD&ĐT Đoan Hùng |
|
5. |
Phòng GD&ĐT Hạ Hòa |
THPT Hạ Hòa |
Phòng GD&ĐT Hạ Hòa |
|
6. |
Phòng GD&ĐT Lâm Thao |
THCS Lâm Thao, H Lâm Thao |
Phòng GD&ĐT Lâm Thao |
|
7. |
Phòng GD&ĐT Phù Ninh |
THPT Phù Ninh |
Phòng GD&ĐT Phù Ninh |
|
8. |
Phòng GD&ĐT Tam Nông |
THPT Hưng Hóa |
Phòng GD&ĐT Tam Nông |
|
9 |
Phòng GD&ĐT Thanh Ba |
THPT Thanh Ba |
Phòng GD&ĐT Thanh Ba |
|
10. |
Phòng GD&ĐT Thanh Sơn |
Đ1: THCS Lê Quý Đôn. H Thanh Sơn Đ2:THCS Chu Văn An, H Thanh Sơn |
Phòng GD&ĐT Thanh Sơn |
|
11. |
Phòng GD&ĐT Tân Sơn |
THCS Thu Cúc, H Tân Sơn |
Phòng GD&ĐT Tân Sơn |
|
12. |
Phòng GD&ĐT Thanh Thủy |
THPT Thanh Thủy |
Phòng GD&ĐT Thanh Thủy |
|
13. |
Phòng GD&ĐT Yên Lập |
THPT Yên Lập |
Phòng GD&ĐT Yên Lập |
|
14. |
THPT Việt Trì |
THPT Việt Trì |
Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Sở và GV các các đơn vị trực thuộc Sở thuộc địa bàn huyện: Lâm Thao, Phù Ninh và thành phố Việt Trì |
|
15. |
THPT Hùng Vương |
THPT Hùng Vương |
GV các các đơn vị trực thuộc Sở thuộc địa bàn các huyện: Thanh Ba, Hạ Hòa, Cẩm Khê, Đoan Hùng và TX Phú Thọ. |
|
16. |
THPT Tam Nông |
THPT Tam Nông |
GV các các đơn vị trực thuộc Sở thuộc địa bàn các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập, Tam Nông |
2. Về Lịch tổ chức kỳ kiểm tra
2.1. Ngày kiểm tra
- Ngày 28/3/2015: Ca 1: Mầm non; ca 2: Trung học cơ sở.
- Ngày 01/4/2015: Ca1: Tiểu học, trung học phổ thông và GDTX.
2.2. Lịch làm việc của các ngày kiểm tra
|
Ca kiểm tra |
Thời gian |
Công việc |
|
|
7h15 |
Khai mạc, phổ biến quy định kiểm tra |
|
Kiểm tra ca 1 |
7h55 |
Phát đề bài 1 cho thí sinh. |
|
8h00 |
Thí sinh bắt đầu làm bài 1 |
|
|
8h20 |
Thu bài 1 |
|
|
8h40 |
Phát đề bài 2 cho thí sinh |
|
|
8h45 |
Thí sinh bắt đầu làm bài 2 |
|
|
9h05 |
Thu bài 2 |
|
|
Kiểm tra ca 2 |
9h55 |
Phát đề bài 1 cho thí sinh |
|
10h00 |
Thí sinh bắt đầu làm bài 1 |
|
|
10h20 |
Thu bài 1 |
|
|
10h40 |
Phát đề bài 2 cho thí sinh |
|
|
10h45 |
Thí sinh bắt đầu làm bài 2 |
|
|
11h05 |
Thu bài 2 |
|
|
|
13h30->15h00 |
Nộp bài kiểm tra, hồ sơ cho Sở GD&ĐT. |
3. Về hướng dẫn kỹ thuật làm bài:
Phần 1. CÁCH LÀM BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
I. Đề bài kiểm tra trắc nghiệm:
1. Đối với bài kiểm tra bồi dưỡng thường xuyên, mỗi thí sinh phải làm 2 bài kiểm tra; mỗi bài kiểm tra có đề riêng.
2. Đề bài kiểm tra trắc nghiệm gồm có nhiều câu hỏi.
II. Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Một câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra bồi dưỡng thường xuyên là loại câu hỏi trắc nghiệm có nhiều phương án lựa chọn (cụ thể là 4 phương án lựa chọn), trong đó chỉ có 1 phương án lựa chọn đúng.
2. Một câu hỏi gồm một phần phát biểu chính gọi là phần dẫn (câu dẫn) hay câu hỏi, và bốn phương án lựa chọn cho sẵn để thí sinh tìm ra câu trả lời đúng trong 4 phương án lựa chọn có sẵn.
+ Câu dẫn thường kết thúc bởi dấu hỏi (?) hoặc dấu (:) hoặc dấu (.)
+ 4 phương án lựa chọn được ký hiệu là A, B, C, D
- Ví dụ 1:
Câu 1. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện:
A. Kết tủa màu xanh lam.
B. Kết tủa màu nâu đỏ.
C. Kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ.
D. Kết tủa màu trắng hơi xanh.
Giải thích:
- "Câu 1": Thứ tự câu hỏi là 1: Khi trả lời, thí sinh chọn phương án chọn của câu hỏi 1 và tô bằng bút chì vào ô tương ứng vào hàng thứ 1.
- Câu dẫn: "Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện: ".
- Phương án lựa chọn:
"A. Kết tủa màu xanh lam.":
"B. Kết tủa màu nâu đỏ."
"C. Kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ.":
"D. Kết tủa màu trắng hơi xanh."
- Ví dụ 2:
Câu 8. Biểu thức: 13+ 7 cho kết quả là bao nhiêu?
A. 18.
B. 21.
C. 19.
D. 20.
Giải thích:
- "Câu 8": Thứ tự câu hỏi là 8: Khi trả lời, thí sinh chọn phương án chọn của câu hỏi 8 và tô bằng bút chì vào ô tương ứng vào hàng thứ 8.
- Câu dẫn: "Biểu thức: 13+ 7 cho kết quả là bao nhiêu?".
- Phương án lựa chọn:
"A) 18. ".
"B) 21.".
"C) 19.".
"D) 20.".
III. Các đọc câu hỏi và chọn phương án trả lời.
1. Thí sinh phải đọc kỹ câu dẫn xem câu hỏi hỏi gì.
+ Như ví dụ 1 trên, xem câu hỏi: "Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thì xuất hiện:"
+ Như ví dụ 2 trên, xem câu hỏi: "Biểu thức: 13+ 7 cho kết quả là bao nhiêu?"
2. Sau khi đọc câu dẫn, suy nghĩ và tìm phương án lựa chọn đúng.
+ Như ví dụ 1 trên, kết quả đúng là phương án lựa chọn: C. Kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ.
+ Như ví dụ 2 trên, kết quả đúng là phương án lựa chọn: D. 20.
3. Tô trả lời câu hỏi trên phiếu trả lời trắc nghiệm:
Sau khi đã đọc kỹ câu dẫn, tìm phương án lựa chọn của mình, thí sinh tô vào ô lựa chọn (hoặc A, hoặc B, hoặc C, hoặc D của hàng có số thứ tự trùng với thứ tự của câu hỏi.
+ Như ví dụ 1 trên: Giải sử thí sinh chọn phương án lựa chọn là: C. Kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ.
Thì tô bằng bút chì vào ô chứa chữ cái C ở dòng số 1.
+ Như ví dụ 2 trên: Giải sử thí sinh chọn phương án lựa chọn là: D. 20.
Thì tô bằng bút chì vào ô chứa chữ cái D ở dòng số 8.
PHẦN 2. KỸ THUẬT TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
I. Những dụng cụ, đồ dùng chuẩn bị đem vào phòng thi.
1. Bút bi màu mực xanh hoặc màu đen (không được màu đỏ).
2. Bút chì mềm loại từ 2B-6B (tức: 2B hoặc 3B hoặc 4B hoặc 5B hoặc 6B; có ghi nhãn hiệu loại trên thân bút chì).
Lưu ý: phân biệt loại chì loại 2B-6B khác với bút chì cứng (thường là HB); tuyệt đối không được sử dụng loại HB.
3. Tẩy chì.
4. Dụng cụ gọt bút chì.
II. Cách ghi thông tin, tô trên PTLTN
Phiếu trả lời trắc nghiệm được giám thị phát sau khi gọi vào phòng (là loại giấy bìa cứng, in màu đỏ, đen).
1. Ghi thông tin các mục: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 , 8; và ghi, tô mục 9.
- Sau khi nhận PTLTN: dùng bút bi ghi thông tin vào các mục: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. Ví dụ:
|
|
- Đối với mục 9 (Số báo danh):
+ Gồm 6 ô trống nằm sát mục 9. Số báo danh; tiếp phía dưới gồm 10 hàng, mỗi hàng là hàng của 6 chữ số giống nhau; hàng thứ nhất gồm 6 chữ số 0, hàng thứ 2 gồm 6 chữ số 1, ..., hàng thứ 10 gồm 6 chữ số 9.
+ Dùng bút bi ghi 6 chữ số của số báo danh vào 6 ô trống nằm sát mục 9. Số báo danh, mỗi chữ số của số báo danh tương ứng được ghi 1 ô từ trái qua phải.
Ví dụ: Số báo danh: 013105, mục 9 ghi:
|
|
+ Dùng bút chì tô vào các ô phía dưới như sau: tô từng cột một, từ trái qua phải. Mỗi cột, căn cứ vào chữ số của số báo danh tại ô được ghi phía trên tương ứng, để tô vào ô có chữ số là chữ số của số báo danh tương ứng này. Tương tự như vậy, tô cột 2, cột 3, ..., cột 6.
Ví dụ số báo danh 013105, sẽ ghi và tô như sau:
Lưu ý:
+ Mỗi cột chỉ được tô 1 ô và cột nào cũng được tô (duy nhất 1 ô).
+ Phải tô bằng chì đúng quy định, tô phủ kín toàn bộ chữ số và vòng tròn.
2. Ghi và tô thông tin mục 10. Mã đề thi:
- Mục 10. Mã đề thi có cấu trúc giống mục 9 (Số báo danh), chỉ khác mục 10 có 3 cột.
- Cách ghi mục 10: Sau khi nhận đề bài kiểm tra sẽ có mã đề thi trên đề; mã đề có 3 chữ số (lưu ý: mỗi thí sinh có 1 mã đề, không giống với mã đề thi của những thí sinh xung quanh).
Tương tự như đối với mục 9: Dùng bút bi ghi trên 3 ô trống sát mục 10; dùng bút chì tô vào các ô phía dưới.
Ví dụ: Mã đề thi: 136, mục 10 ghi và tô như sau:
III. Cách trả lời các đáp án.
- PTLTN là mẫu thiết kế để kiểm tra bài tối đa 50 câu. Phần trả lời là phần phía dưới (có gạch ngang để phân biệt), gồm :
Hai khối cột các ô (khối cột phía bên trái gồm 25 hàng từ 1 đến 25; khối cột phía bên phải gồm 25 hàng từ 26 đến 50); mỗi hàng gồm số thứ tự của hàng và 4 ô chứa các chữ số A, B, C, D (là các ô để lựa chọn phương án trả lời).
- Mỗi câu của đề gồm câu dẫn và có 4 phương án lựa chọn; trong đó có duy nhất 1 phương án đúng.
- Nếu đề bài có bao nhiêu câu, thì chỉ tô trả lời bấy nhiêu hàng (ví dụ đề có 24 câu, chỉ được tô chọn vào hàng thứ 1 đến hàng thứ 24 trong cột phía bên trái; nếu tô vào ô có số thứ tự hàng từ 25 trở đi là sai)
- Câu hỏi trong đề bài là câu bao nhiêu thì chọn trả lời bằng cách tô chì vào phương án chọn đúng với hàng có số thứ tự của câu đó (việc tô cũng phải tô phủ kín toàn bộ chữ cái và vòng tròn).
Ví dụ: Đề có 5 câu, thì việc trả lời: tô vào 5 hàng tương ứng với 5 câu hỏi của đề bài.
Chẳng hạn:
Câu 1 chọn phướng án A.
Câu 2 chọn phướng án B.
Câu 3 chọn phướng án A.
Câu 4 chọn phướng án D.
Câu 5 chọn phướng án C.
Sẽ trả lời trên PTLTN như sau:
|
|
- Trường hợp đã chọn 1 phương án, sau đó muốn chọn lại: Dùng tẩy chì tẩy sạch phương án chọn cũ và dùng bút chì tô vào phương án chọn mới.
Lưu ý:
+ Mỗi hàng chỉ được tô duy nhất 1 ô (mỗi hàng không được chọn từ 2 phương án trở lên).
+ Từ lúc nhận PTLTN đến lúc nộp bài phải giữ PTLTN phẳng; không rách, nhàu. Tuyệt đối không được dùng bút bi để tô vào phần số báo danh, mã đề thi và phần chọn phương án trả lời, khi đó máy sẽ không chấm được, phương án chọn không được chấp nhận.
Nguyễn Hoàng Nam @ 09:15 16/03/2015
Số lượt xem: 287
Các ý kiến mới nhất